Bộ 3 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 1 Sách Chân trời sáng tạo - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thị Riêng (Có đáp án)

PHẦN I. ĐỌC
Ngày đầu năm
Ngày đầu năm mới, em và bố mẹ sang thăm ông bà. Nhà ông bà trang trí vô cùng xinh đẹp và ấm cúng. Bé
mê nhất đĩa mứt nhiều màu sắc do chính tay bà làm. Món nào cũng ngon vô cùng. Thấy bé sang chơi, ông
cho bé một phong bao lì xì đỏ thắm. Bé vòng tay lại, dạ ông rồi mới đưa hai tay ra nhận. Cầm trên tay món
quà của ông, bé vui lắm. Liền ôm chầm lấy ông làm cả nhà cười vang.
PHẦN II. VIẾT
Câu 1. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy thực hiện các yêu cầu sau đây:
1. Chọn đáp án đúng:
a. Bài đọc NGÀY ĐẦU NĂM có xuất hiện bao nhiêu tiếng có vần ang?
A. 3 tiếng
B. 4 tiếng
C. 5 tiếng
b. Ngày đầu năm, bé và cả nhà đi đâu?
A. Đi đến nhà ông bà
B. Đi đến công viênC. Đi đến trường học
2. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống:
(do chính tay bà làm / do chính tay mẹ làm)
- Đến nhà bà, bé thích nhất đĩa mứt nhiều màu sắc ……………..
Câu 2. Điền vào chỗ trống iêng / uông / ương
pdf 7 trang Hoàng Nam 06/02/2024 1000
Bạn đang xem tài liệu "Bộ 3 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 1 Sách Chân trời sáng tạo - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thị Riêng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfbo_3_de_thi_hoc_ki_1_mon_tieng_viet_lop_1_sach_chan_troi_san.pdf

Nội dung text: Bộ 3 đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt Lớp 1 Sách Chân trời sáng tạo - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Lê Thị Riêng (Có đáp án)

  1. Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai TRƯỜNG TH LÊ THỊ RIÊNG ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN: TIẾNG VIỆT 1 CTST NĂM HỌC: 2021-2022 (Thời gian làm bài: 60 phút) ĐỀ SỐ 1 PHẦN I. ĐỌC Ngày đầu năm Ngày đầu năm mới, em và bố mẹ sang thăm ông bà. Nhà ông bà trang trí vô cùng xinh đẹp và ấm cúng. Bé mê nhất đĩa mứt nhiều màu sắc do chính tay bà làm. Món nào cũng ngon vô cùng. Thấy bé sang chơi, ông cho bé một phong bao lì xì đỏ thắm. Bé vòng tay lại, dạ ông rồi mới đưa hai tay ra nhận. Cầm trên tay món quà của ông, bé vui lắm. Liền ôm chầm lấy ông làm cả nhà cười vang. PHẦN II. VIẾT Câu 1. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy thực hiện các yêu cầu sau đây: 1. Chọn đáp án đúng: a. Bài đọc NGÀY ĐẦU NĂM có xuất hiện bao nhiêu tiếng có vần ang? A. 3 tiếng B. 4 tiếng C. 5 tiếng b. Ngày đầu năm, bé và cả nhà đi đâu? A. Đi đến nhà ông bà B. Đi đến công viên
  2. C. Đi đến trường học 2. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: (do chính tay bà làm / do chính tay mẹ làm) - Đến nhà bà, bé thích nhất đĩa mứt nhiều màu sắc Câu 2. Điền vào chỗ trống iêng / uông / ương Câu 3. Tập chép Ngày đầu năm mới, em và bố mẹ sang thăm ông bà. Nhà ông bà trang trí vô cùng xinh đẹp và ấm cúng. HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 PHẦN I. ĐỌC - HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng. - Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một. - Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu. PHẦN II. VIẾT Câu 1. 1. Chọn đáp án đúng: a. Bài đọc NGÀY ĐẦU NĂM có xuất hiện bao nhiêu tiếng có vần ang? Chọn B b. Ngày đầu năm, bé và cả nhà đi đâu? Chọn A 2. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: (do chính tay bà làm / do chính tay mẹ làm) - Đến nhà bà, bé thích nhất đĩa mứt nhiều màu sắc do chính tay bà làm. Câu 2.
  3. Câu 3. - HS chép đúng các chữ - Khoảng cách giữacác chữ đều nhau, đúng quy định - Chữ viết đẹp, đều, liền nét - Trình bày sạch sẽ, gọn gàng. ĐỀ SỐ 2 PHẦN I. ĐỌC Suốt mùa hè chịu nắng Che mát các em chơi Đến đêm đông giá lạnh Lá còn cháy đỏ trời. PHẦN II. VIẾT Câu 1. Dựa vào nội dung ở bài đọc ở phần I, em hãy thực hiện các yêu cầu sau đây: 1. Chọn đáp án đúng a. Bài đọc CÂY BÀNG nói về loài cây nào? A. Cây phượng B. Cây bàng C. Cây tre b. Mỗi câu thơ trong bài thơ trên có bao nhiêu từ? A. 4 từ B. 5 từ
  4. C. 6 từ 2. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: (che mát / chịu nắng) - Cây bàng cho các em chơi. Câu 2. Điền vào chỗ trống g hoặc gh Câu 3. Tập chép Khi nghe thấy ve kêu là mùa hè đã tới. HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 PHẦN I. ĐỌC - HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng. - Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một. - Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu. PHẦN II. VIẾT Câu 1. 1. Chọn đáp án đúng: a. Bài đọc CÂY BÀNG nói về loài cây nào? Chọn B b. Mỗi câu thơ trong bài thơ trên có bao nhiêu từ?
  5. Chọn B 2. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: (che mát / chịu nắng) - Cây bàng che mát cho các em chơi. Câu 2. Câu 3. - HS chép đúng các chữ - Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định - Chữ viết đẹp, đều, liền nét - Trình bày sạch sẽ, gọn gàng. ĐỀ SỐ 3 PHẦN I. ĐỌC Giàn mướp
  6. Thật là tuyệt! Mấy bông hoa mướp vàng tươi như những đốm nắng, đã nở sáng trưng trên giàn mướp xanh mát. Cái giàn trên mặt ao soi bóng xuống làn nước lấp lánh hoa vàng. Mấy chú cá rô cứ lội qua lội lại ở đó chẳng muốn đi đâu. Cứ thế hoa nở tiếp hoa. Rồi quả thi nhau chồi ra bằng ngón tay bằng con chuột rồi bằng con cá chuối to Có hôm, chị em tôi hái được cả một giỏ đầy. Thấy thế, bà bảo mang đi biếu hàng xóm quanh nhà mỗi người một quả. PHẦN II. VIẾT 1. Chọn đáp án đúng: a. Bài đọc GIÀN MƯỚP nói về giàn mướp ở đâu? A. Bờ sông B. Bờ ao C. Bờ đê b. Mấy bông hoa mướp nở màu gì? A. Vàng tươi B. Đỏ thắm C. Xanh mát 2. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: (ngón tay / con chuột) - Quả mướp mới chồi ra to bằng Câu 2. Điền vào chỗ trống ang / ăng / âng Câu 3. Tập chép Cái giàn trên mặt ao soi bóng xuống làn nước lấp lánh hoa vàng. HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
  7. PHẦN I. ĐỌC - HS đánh vần (đọc thầm) một lượt các tiếng có trong đề trước khi đọc thành tiếng. - Chú ý phát âm rõ ràng từng tiếng một. - Đọc liền mạch các tiếng cạnh nhau, không tự ý dừng hoặc ngắt quá lâu giữa câu. PHẦN II. VIẾT Câu 1. 1. Chọn đáp án đúng: a. Bài đọc GIÀN MƯỚP nói về giàn mướp ở đâu? Chọn B b. Mấy bông hoa mướp nở màu gì? Chọn A 2. Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống: (ngón tay / con chuột) - Quả mướp mới chồi ra to bằng ngón tay. Câu 2. Câu 3. - HS chép đúng các chữ - Khoảng cách giữa các chữ đều nhau, đúng quy định - Chữ viết đẹp, đều, liền nét - Trình bày sạch sẽ, gọn gàng.