Tổng hợp đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 1

Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm)

    Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Cò đi lò dò

   Ngày xửa ngày xưa có một chú cò con bị rơi từ trên cao xuống và bị gãy mất một cái chân. Rất may, cò được một anh nông dân đem về nhà nuôi dưỡng và chữa chạy. Chẳng bao lâu nó đã trở lại bình thường và trở thành người bạn thân thiết của anh nông dân.

Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: (M1- 0.5 điểm)Con gì được nhắc đến trong câu chuyện ?

 A. Con Vạc                              B. Con Công                            C. Con Cò

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Anh nông dân đã đưa Cò về làm gì?

   A.Về nhà nuôi dưỡng              B.Cho ăn châu chấu               C. Bỏ vào lồng

Câu 3: (M2- 1 điểm)) Đoạn văn có tên là gì ?

  A. Con cò                           B. Cò con lò dò                          C. Con cò lò dò                     

doc 39 trang baoanh 13/04/2023 2080
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • doctong_hop_de_thi_hoc_ki_2_tieng_viet_lop_1.doc

Nội dung text: Tổng hợp đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 1

  1. ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A.Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm). - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm) Đọc thầm và trả lời câu hỏi Cò đi lò dò Ngày xửa ngày xưa có một chú cò con bị rơi từ trên cao xuống và bị gãy mất một cái chân. Rất may, cò được một anh nông dân đem về nhà nuôi dưỡng và chữa chạy. Chẳng bao lâu nó đã trở lại bình thường và trở thành người bạn thân thiết của anh nông dân. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: (M1- 0.5 điểm)Con gì được nhắc đến trong câu chuyện ? A. Con Vạc B. Con Công C. Con Cò Câu 2: (M1-0.5 điểm) Anh nông dân đã đưa Cò về làm gì? A.Về nhà nuôi dưỡng B.Cho ăn châu chấu C. Bỏ vào lồng Câu 3: (M2- 1 điểm)) Đoạn văn có tên là gì ? A. Con cò B. Cò con lò dò C. Con cò lò dò Câu 4: (M3 – 1 điểm) ) Chú Cò trong câu chuyện đã bị xảy ra tai nạn gì?II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (6 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút) Hoa sen Hoa sen đã nở Rực rỡ đầy hồ Thoang thoảng gió đưa Mùi hương thơm ngát
  2. Lá sen xanh mát Đọng hạt sương đêm Gió rung êm đềm Sương long lanh chạy Bài tập (4 điểm) : (từ 20 - 25 phút) Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Em hãy tìm a. 2 tiếng có thanh sắc b. 2 tiếng chứa thanh huyền: . Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối đúng- công việc của cô giáo? đang chữa bệnh Cô giáo đang giảng bài lái máy bay
  3. Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối đúng ? (M2) (1 điểm) Sơn ca Bé luôn luôn ngồi trong lòng mẹ. Trong phố nghe lời thầy cô. Chú bé Có nhiều nhà cao tầng. Câu 4:(M3- 1 điểm) Quan sát và viết lại nội dung của bức tranh ? ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT Môn: Tiếng Việt . Thời gian: 60 phút (không kể thơi gian giao đề) Họ và tên: . Lớp 1 Trường . Điểm Lời nhận xét của giáo viên
  4. . A.Kiểm tra đọc (10 điểm) 2. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm). - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một bài tập đọc (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa hoặc (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm) Đọc thầm và trả lời câu hỏi. Mầm sống Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp đất mềm.Khi cơn mưa trút xuống, nước thấm vô lòng đất. Hạt giống uống dòng nước mát. Rễ sớm mọc ra, tựa như nhừn ngón chân bám chặt trong lòng đất. Mầm non vươt trên mặt đất.Thân và lá nhú ra, nghển lên như thể để nghe tiếng thở của không gian. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi. Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bài văn có tên là gì ? A. Hạt giống B. Mầm sống C. Mầm non Câu 2: (M1-0.5 điểm) Bài văn có bao nhiêu câu ? A. 6 câu B. 5 câu C. 7 câu Câu 3: (M2- 1 điểm)) Hạt bị chôn trong ? A. Dưới lòng đất B. Trong mặt đất C.Trong lớp đất mềm Câu 4: (M3 – 1 điểm) Những chữ cái nào được viết hoa ?
  5. II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (6 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút). Con cáo và chùm nho Một con cáo nhìn thấy những chùm nho chín mọng trên cành liền tìm cách hái chúng. Nhưng loay hoay mãi Cáo ta vẫn không với tới được chùm nho. Để dẹp nỗi bực mình, cáo ta bèn nói: - Nho còn xanh lắm Bài tập (4 điểm) : (từ 20 - 25 phút) Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Điền chữ r, d hoặc gi - Nhện con hay chăng .ây điện - Bé Na .ửa cốc chén - Máy bơm phun nước bạc như ồng - Cua cáy ùng miệng nấu cơm Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp
  6. Hươu cao cổ có mái tóc xoăn đen tít Mẹ Lam Có cái mũi đỏ chót như quả cà chua Chú Hề là con vật cao nhất ở trên cạn Trời mưa làm cho con đường đất rất trơn Sơn ca Câu 3:(M2 - 1 điểm) Viết từ ứng dụng dưới mỗi tranh (M2) (1 điểm) Câu 4: (M3- 1 điểm): Em hãy viết 1 -2 câu thể hiện tình cảm với mẹ ?
  7. ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A.Kiểm tra đọc (10 điểm) 3. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm). - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm) Đọc thầm và trả lời câu hỏi. Dậy sớm Tinh mơ em thức dậy Rửa mặt rồi đến trường Em bước vội trên đường Núi giăng hàng trước mặt Sương trắng viền quanh núi Như một chiếc khăn bông -Ồ, núi ngủ lười không! Giờ mới đang rửa mặt Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bạn nhỏ dạy sớm làm gì? A. Đi chơi B. Lên rẫy C. Đến trường
  8. Câu 2: (M1-0.5 điểm) Những tiếng có vần ương ? A. trường, lười, sương B. trường, sương, đường C. trường, trước, đường Câu 3: (M2- 1 điểm)) Sương trắng được ví như gì ? A. Chăn bông B. Khăn bông C. Áo bông Câu 4: (M3 – 1 điểm) Mỗi sáng thức dậy em thường làm những việc gì ? II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (6 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút) Nhót nhà bà Mai chi chít quả, nhỏ lít nhít. Chùm quả chín đỏ mọng xen kẽ lá, nhìn từ xa tựa như đốm lửa.Chiều về Hoa thường rủ các bạn qua nhà bà hái quả để ăn.Ôi ! Nhót thật là ngon và hấp dẫn. Bài tập (4 điểm) : (từ 20 - 25 phút) Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm vui hay thích Mỗi ngày đến trường là một ngày
  9. ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A.Kiểm tra đọc (10 điểm) 4. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm). - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm) Đọc thầm và trả lời câu hỏi. Bão sắp về. Từ chiều tối Quỳnh đã rất bồn chồn,lo lắng, cứ luýnh quýnh giúp bố mẹ khuân đồ ngoài sân vào trong nhà.Đêm đến,Quỳnh không thể ngủ được vì tiếng chân mọi người chạy huỳnh huỵch ngoài ngõ cả đêm để chống bão. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Tâm trạng của Quỳnh trước khi bão về như thế nà? A. lo lắng B.bồn chồn C. bồn chồn, lo lắng Câu 2: (M1-0.5 điểm) Tại sao quỳnh lại không ngủ được ? A. Vì tiếng chân của mọi người chạy huỳnh huỵch B. Vì mưa to quá C. Vì mọi người nói chuyện to quá Câu 3: (M2- 1 điểm)) Đúng ghi Đ ? Sai ghi S? A.Quỳnh giúp bố mẹ khuân đồ trong nhà ra ngoài sân B. Quỳnh giúp bố mẹ khuân đồ ngoài sân vào trong nhà Câu 4: (M3 – 1 điểm) Em đã làm những việc gì giúp đỡ bố mẹ? II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (6 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)
  10. Lượm Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Ca –lô đội lệch Mồn huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên trường vàng Bài tập (4 điểm) : (từ 20 - 25 phút) Câu 1:(M1 – 0.5điểm)Chọn phụ âm đầu x, s, ngh, ng thích hợp điền vào chỗ chấm Lá en , e đạp. ĩ ngợi , ửi mùi. Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp
  11. Cô tiên Quả chuông Con trâu Sơn ca Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối đúng (M2) (1 điểm) Anh Bình phủ đầy mây trắng Rừng cây nườm nượp xe cộ Phố xá là bộ đội hải quân Câu 4:(M3- 1 điểm):Điền đúng : chích, vàng, minh, chanh Chim sà xuống cành . Giọt sương trên lá long lanh mắt nhìn Giàn mướp cũng đượm sắc . Bình rải náng mênh mang quê nhà
  12. ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A.Kiểm tra đọc (10 điểm) 5. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm). - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một bài tập đọc (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa hoặc (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm) Đọc thầm và trả lời câu hỏi. Mầm sống Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp đất mềm.Khi cơn mưa trút xuống, nước thấm vô lòng đất. Hạt giống uống dòng nước mát. Rễ sớm mọc ra, tựa như nhừn ngón chân bám chặt trong lòng đất. Mầm non vươt trên mặt đất.Thân và lá nhú ra, nghển lên như thể để nghe tiếng thở của không gian. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi. Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bài văn có tên là gì ? A. Hạt giống B. Mầm sống C. Mầm non Câu 2: (M1-0.5 điểm) Bài văn có bao nhiêu câu ? B. 6 câu B. 5 câu C. 7 câu Câu 3: (M2- 1 điểm)) Hạt bị chôn trong ? B. Dưới lòng đất B. Trong mặt đất C.Trong lớp đất mềm Câu 4: (M3 – 1 điểm) Những chữ cái nào được viết hoa ? II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (6 điểm)
  13. GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút). Lượm Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Ca –lô đội lệch Mồn huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên trường vàng Bài tập (4 điểm) : (từ 20 - 25 phút) Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Điền từ thích hợp dưới mỗi bức tranh
  14. Câu 2: (M1- 0.5 điểm) Nối đúng tên quả vào mỗi hình ? Quả xoài Dâu tây Quả táo Quả chanh Sơn ca Câu 3:(M2 - 1 điểm) Viết thành câu hoàn chỉnh (M2) (1 điểm) là bạn của nhà nông . Chiếc có màu xanh rất đẹp. Câu 4:(M3- 1 điểm):Em hãy viết đầy đủ họ và tên của người bạn mà em yêu thích nhất .
  15. Câu 4:(M3- 1 điểm):Điền đúng : chích, vàng, minh, chanh Chim sà xuống cành . Giọt sương trên lá long lanh mắt nhìn Giàn mướp cũng đượm sắc . Bình rải náng mênh mang quê nhà
  16. ĐỀ KIỂM TRATIẾNG VIỆT 1 Thời gian làm bài 60 phút A. PHẦN ĐỌC: 10 điểm I. Đọc thành tiếng: (6 điểm) (GV gọi từng em học sinh lên bảng cầm giấy đọc theo yêu cầu) 1. Đọc thành tiếng các vần: oi am iêng ut 2. Đọc thành tiếng các từ ngữ: bố mẹ quê hương bà ngoại già yếu 3. Đọc thành tiếng các câu: Đi học thật là vui. Cô giáo giảng bài. Nắng đỏ sân trường. Điểm mười thắm trang vở. II. Đọc hiểu: (4 điểm) 1. Nối câu (theo mẫu): 3 điểm. Đi học giảng bài Cô giáo sân trường Nắng đỏ thắm trang vở Điểm mười thật là vui 2. Điền vần ua hoặc vần ưa vào ô trống: (1 điểm) Lưỡi c . con c . B. PHẦN VIẾT: 10 ĐIỂM Tập chép (Giáo viên viết lên bảng bằng chữ viết thường mỗi phần viết một dòng, học sinh nhìn bảng và tập chép vào giấy ô ly)
  17. 1. Các vần: (3 điểm) ay eo uôm iêng ưt êch 2. Các từ ngữ: (4 điểm) bàn ghế bút mực cô giáo học sinh 3. Câu: (3 điểm) Làng em vào hội cồng chiêng
  18. ĐỀ KIỂM TRA MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1 Thời gian làm bài 60 phút Phần đọc thành tiếng Câu 1/ Đọc thành tiếng các vần sau: 2đ on iêng ươt im ay Câu 2/ Đọc thành tiếng các từ ngữ sau: 2đ cầu treo cá sấu dừa xiêm cưỡi ngựa kì diệu Câu 3/ Đọc thành tiếng các câu sau: 2đ Những bơng cải nở rộ, nhuộm vàng cả cánh đồng. Trên trời bướm bay lượn từng đàn . Phần viết Câu 1/ Đọc cho học sinh viết các vần (2đ) âm ươm ong ơt ênh Câu 2/ Đọc cho học sinh viết các từ ngữ (4 đ) rừng tràm hái nấm lưỡi xẻng chẻ lạt xin lỗi Câu 3/ Tập chép (4đ) Ban ngày, sẻ mải đi kiếm ăn cho cả nhà. Tối đến sẻ mới cĩ thời gian âu yếm đàn con. Phần Đọc hiểu Câu 1/ Nối ô chữ cho phù hợp: 2đ Chị Na gánh đang ăn cỏ Con hươu chăm chỉ
  19. Cả nhà lúa về nhà Em làm bài đi vắng Câu 2 / Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống : 2đ ´ oi hay ơi: làn kh cây c ù ăm hay âm : ch chỉ m cơm ĐỀ KIỂM TRA ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A.Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm). - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một bài tập đọc (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa hoặc (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm). Đọc thầm và trả lời câu hỏi Cây nhãn ở vườn có tổ chim chào mào. Ngày nào Tí cũng thấy chim mẹ tha cọng cỏ khô về xây tổ.Anh Tèo rủ Tí: “ Khi nào có chim non sẽ trèo lên cây để bắt chim “.Mẹ nghe được,mẹ không đồng ý.Mẹ bảo: Đất lành thì chim mới về làm tổ . Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Trong câu chuyện có nhân vật nào? A. Tí, Tú B. Tèo, Tí C. My, Ti Câu 2: (M1-0.5 điểm) Chim mẹ xây tổ bằng vật liệu gì ? A.Rơm khô B. Giẻ rách C.Cọng cỏ khô Câu 3: (M2- 1 điểm)) Đúng ghi Đ / Sai ghi S? A.Mẹ Đồng ý cho Tèo và Tí trèo lên cây bắt chim B.Mẹ không đồng ý cho Tèo và Tí trèo lên cây bắt cây bắt chim
  20. Câu 4: (M3 – 1 điểm) Nếu em thấy bạn Tí và Tèo treo lên cây bắt chim non thì em sẽ khuyên bạn điều gì? GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút). Lượm Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh Ca –lô đội lệch Mồn huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên trường vàng Bài tập (4 điểm) : (từ 20 - 25 phút) Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Điền từ thích hợp dưới mỗi bức tranh
  21. . Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối đúng tên quả vào mỗi hình ? Quả xoài Dâu tây Quả táo Quả chanh Câu 3:(M2 - 1 điểm) Viết thành câu hoàn chỉnh (M2) (1 điểm) là bạn của nhà nông . Chiếc có màu xanh rất đẹp. Câu 4:(M3- 1 điểm):Em hãy viết đầy đủ họ và tên của người bạn mà em yêu thích nhất .
  22. ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A.Kiểm tra đọc (10 điểm) 6. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm) - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm). Đọc thầm và trả lời câu hỏi Cây nhãn ở vườn có tổ chim chào mào. Ngày nào Tí cũng thấy chim mẹ tha cọng cỏ khô về xây tổ.Anh Tèo rủ Tí: “ Khi nào có chim non sẽ trèo lên cây để bắt chim “.Mẹ nghe được,mẹ không đồng ý.Mẹ bảo: Đất lành thì chim mới về làm tổ . Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Trong câu chuyện có nhân vật nào? A. Tí, Tú B. Tèo, Tí C. My, Ti Câu 2: (M1-0.5 điểm) Chim mẹ xây tổ bằng vật liệu gì ? A.Rơm khô B. Giẻ rách C.Cọng cỏ khô Câu 3: (M2- 1 điểm)) Đúng ghi Đ / Sai ghi S? A.Mẹ Đồng ý cho Tèo và Tí trèo lên cây bắt chim B.Mẹ không đồng ý cho Tèo và Tí trèo lên cây bắt cây bắt chim Câu 4: (M3 – 1 điểm) Nếu em thấy bạn Tí và Tèo treo lên cây bắt chim non thì em sẽ khuyên bạn điều gì? II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (6 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)
  23. Ở làng quê, khi bình minh lên không khí rất mát mẻ. Mọi người thức dậy và làm những điều mình thích. Cuộc sống rất nhộn nhịp và hối hả. Nhưng khi ánh sáng tắt dần và màn đêm buông xuống, cảnh vật trở nên tĩnh mịch và bình yên. Bài tập (4 điểm) : (từ 20 - 25 phút) Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm ênh hay êch l . hàng b .viện b vực con Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Viết đúng tên nghề nghiệp dưới mỗi bức tranh . Sơn ca Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối đúng (M2) (1 điểm)
  24. Bé Linh lái máy bay trực thang Bác sĩ thích chơi cầu trượt ở nhà trẻ Anh phi công đang khám bệnh cho em bé Câu 4:(M3- 1 điểm):Quan sát và nêu nội dung của bức tranh? ĐỀ KIỂM TRA MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1 Thời gian làm bài 60 phút A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (7 điểm) 1. Đọc vần (2 điểm): Học sinh đọc sai mỗi vần trừ 0,1 điểm ay uôn ươn iu ưu ươu iên uôm ươm iêt ân uôt ang anh iêng ưng ênh eng yêm ương 2. Đọc từ ngữ (2 điểm) Học sinh đọc sai, ngọng mỗi từ ngữ trừ 0,5 điểm mưu trí nhà rông bầu rượu buôn làng
  25. 3. Đọc đoạn, bài (3 điểm) Học sinh đọc sai mỗi tiếng trừ 0,2 điểm và tuỳ mức độ đọc của học sinh mà giáo viên cho điểm phù hợp. Những bông cải nở rộ nhuộm vàng cả cánh đồng. Trên trời, bướm bay lượn từng đàn. II. Bài tập (3 điểm) Thời gian 15 phút Bài 1. (1 điểm) Đúng điền đ, sai điền s vào ô trống chim iến ghế đệm nóng nực cái ciềng Bài 2. (1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp Rửa tay sạch học môn Tiếng Việt. Bé rất thích bán hoa. Mẹ đi chợ chưa chín. Quả gấc trước khi ăn cơm. Bài 3. (1 điểm) Điền s hay x vào chỗ chấm thích hợp nước ôi đĩa ôi B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (9 điểm) Thời gian 20 phút Giáo viên đọc cho học sinh viết 10 vần đầu và đoạn văn bài 3. Chữ viết, trình bày 1 điểm
  26. ĐỀ KIỂM TRA Thời gian làm bài: 60 phút A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 7. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm) - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 8. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm). Đọc thầm và trả lời câu hỏi Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa Cái tôm cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quãng đường cong Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào? A. Trời nắng B. Trời mát C. Trời mưa D.Trời bão Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ai đưa bà còng đi chợ? A. Cái tôm, cái bống B. Cái tôm, cái tép. C. Cái tôm, cái cá. D. Cái tôm, cái cua. Câu 3: (M2- 1 điểm) Khi nhặt được tiền của bà trong túi rơi ra, tép tôm làm gì? A. Mang trả bà B. Mang đi mua rau C. Mang cho bạn D. Mang về nhà Câu 4: (M3 – 1 điểm) Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em nên làm gì?
  27. II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút) Cuối buổi chiều, Huế thường trở về trong vẻ yên tĩnh lạ lùng, đến nỗi tôi cảm thấy như có một cái gì đang lắng xuống thêm một chút nữa trong thành phố vốn hằng ngày đã rất yên tĩnh này. 2. Bài tập (3 điểm) : (từ 20 - 25 phút) Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Gạch chân vào từ có 2 vần giống nhau A. lặng lẽ B. quấn quýt D. chăm chỉ D. leng keng Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền vào chỗ trống chữ ch hoặc tr Hạt níu hạt .ĩu bông Đung đưa nhờ ị gió Mách tin mùa ín rộ Đến từng ngõ từng nhà. Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B cho phù hợp A B Thời tiết mùa đông rì rào trong gió. Lũy tre xanh nắm tay nhau múa vui. Xuân về, rất lạnh lẽo Thỏ mẹ cùng đàn con muôn hoa đua nở Câu 4:(M3- 1 điểm) Quan sá tran rồi viết 1 -2 câu phù hợp với nội dung bức tranh.
  28. ĐỀ KIỂM TRA MÔN THI: TIẾNG VIỆT 1 I. Đọc thành tiếng: (7điểm) Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học. II. Đọc thầm đoạn văn sau: HAI NGƯỜI BẠN Hai người bạn đang đi trong rừng, bỗng đâu, một con gấu chạy xộc tới. Một người bỏ chạy, vội trèo lên cây. Người kia ở lại một mình, chẳng biết làm thế nào, đành nằm yên, giả vờ chết. Gấu đến ghé sát mặt ngửi ngửi, cho là người chết, bỏ đi. Khi gấu đã đi xa, người bạn tụt xuống, cười hỏi: - Ban nãy, gấu thì thầm với cậu gì thế? - À, nó bảo rằng kẻ bỏ bạn trong lúc hoạn nạn là người tồi. Lép Tôn-xtôi Khoanh vào câu trả lời đúng nhất: Câu 1 (M1-1đ) Hai người bạn đang đi trong rừng thì gặp chuyện gì?
  29. A. Một con gấu xộc tới. B. Một con hổ xộc tới. C. Một con quái vật xộc tới. Câu 2. (M1-1đ) Hai người bạn đã làm gì? A. Hai người bạn bỏ chạy. B. Nằm im giả vờ chết. C. Một người leo lên cây, một người nằm im giả vờ chết. Câu 3. (M2-1đ) Câu chuyện khuyên em điều gì? A. Không nên nói xấu bạn. B. Bạn bè cần giúp đỡ nhau khi gặp hoạn nạn. C. Cần bảo vệ loài gấu. II. Bài tập: (4đ) 1. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống: (2đ) ` + uôm hay uôn : nắng nh vàng ; l lách + iên hay iêng : bay l ; h ngang. 2. Điền ng hay ngh: vào chỗ chấm: e óng; ĩ . .ợi. 3. Nối ô chữ tạo thành câu cho phù hợp : (2đ) Vườn cải nhà em đi kiếm mồi Đàn sẻ ngon miệng Bữa cơm trưa nở rộ Con suối chảy rì rầm A. Kiểm tra VIẾT 1/Viêt chính tả (5đ).
  30. Đinh Bộ Lĩnh Thuở nhỏ, cậu bé Đinh Bộ Lĩnh rủ trẻ chăn trâu trong làng tập trận giả. Cậu được các bạn tôn làm tướng. Cậu lấy bông lau làm cờ, đánh trận nào thắng trận nấy. Có lần thắng trận, cậu mổ trâu của chú đem khao quân.
  31. ĐỀ KIỂM TRA I. Kiểm tra đọc (10 điểm) A. Đọc thành tiếng (6 điểm) B. Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm) 1/ (2 điểm) Nối ô chữ cho phù hợp: Cánh đồng líu lo Chim hót bát ngát Lá cờ gợn sóng Mặt hồ đỏ thắm 2. (2 điểm) Chọn vần, phụ âm đầu thích hợp điền vào chỗ trống: a. Chọn vần thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm) - ong hay ông : con .; cây th - iên hay iêng : Hà T . ; Sầu r b. Chọn phụ âm đầu x, s, ngh, ng thích hợp điền vào chỗ trống (1 điểm) - Lá en , e đạp. - .ĩ ngợi , ửi mùi. II. Kiểm tra viết (10 điểm) a. Vần: iêu, uông, anh, iêt, ac. b. Từ ngữ: thanh kiếm, kết bạn, đường hầm, hiểu biết c. Câu: Không có chân có cánh Sao gọi là con sông? Không có lá có cành
  32. Sao gọi là ngọn gió? B. Kiểm tra đọc (10 điểm) 9. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm) - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 10. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm). Bác đưa thư Bác đưa thư trao cho Minh một bức thư. Đúng là thư của bố rồi. Minh mừng quýnh. Minh muốn chạy thật nhanh vào khoe với mẹ. Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại. Minh chạy vội vào nhà. Em rót một cốc nước mát lạnh. Hai tay bưng ra, em lễ phép mời bác uống. 1. Bác đưa thư đã đưa thư cho ai ? M2 A. bố B. mẹ C. bà D. Minh 2. Minh nhận được thư của ai ? M1 A. bố B. mẹ C. bà D. bác đưa thư 3. Minh muốn làm gì ? M1 A. đọc ngay B. khoe với mẹ C. cất đi D. viết thư cho bố 4. Thấy bác đưa thư mồ hôi nhễ nhại, Minh làm gì ? M2 A. mời bác uống nước B. mở quạt C. nói bác về D. vào nhà II.TỰ LUẬN. 1. Viết chính tả (7 điểm) Sông núi nước Nam Sông núi nước Nam vua Nam ở,
  33. Rành rành định phận tại sách trời. Cớ sao lũ giặc sang xâm phạm? Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời! 2.Bài tập: Câu 1:a/ (1 điểm) Điền âm g hay gh ? Con .à cái ế .ế ngồi nhà .a b/ (1 điểm) Điền vần ai hay ay ? Thứ h . bàn t . b hát hát h . Câu 2: Câu 3:(M3- 1 điểm):Quan sát tranh và nêu nội dung của bức tranh đó.
  34. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 A. Kiểm tra đọc: (10 điểm) I.Đọc thành tiếng (6điểm) Cách đánh giá cho điểm + Thao tác đọc đúng: tư thế, cách đặt sách vở, cách đưa mắt đọc; phát âm rõ các âm vần khó, cần phân biệt:1 điểm + Đọc trơn, đúng tiếng, từ, cụm từ, câu (không đọc sai quá 10 tiếng): 1 điểm + Âm lượng đọc vừa đủ nghe: 1 điểm + Tốc độ đọc đạt yêu cầu (40-60 tiếng/1 phút): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm. Câu Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 (1điểm) (1điểm) (0,5điểm) (1điểm)
  35. Đáp án D B A. Tùy vào câu HS I đúng viết để cho I. điểm. Đọ c hiể u (4 điểm) B. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả: Nghe - viết (6 điểm) +Tốc độ đạt yêu cầu(30 35 chữ/15 phút): 2 điểm + Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 1điểm + Viết đúng chính tả(Không mắc quá 5 lỗi) : 2 điểm + Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 1 điểm 2. Bài tập Bài 1(1điểm) Gạch chân đúng ý D cho 1 điểm Câu 2: Điền đúng mỗi chỗ chấm cho 0,33 điểm. Câu 3:(1điểm)- Nối đúng mỗicâu cho 0,25điểm Câu 4:(1 điểm) Dựa vào câu học sinh viết để cho điểm.
  36. MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN: Tiếng Việt lớp 1 – Cuối năm học Số câu Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Nội dung kiểm và số tra điểm TN TL TN TL TN TL TN TL Số câu 2 1 1 3 1 Đọc Số 1 1 1 3 1 hiểu điểm Câu số 1,2 3 4 1,2,3 4 Số câu 2 1 1 3 1 Số Bài tập 1 1 1 3 1 điểm Câu số 1,2 3 4 1,2,3 4 Số câu 4 2 2 6 2 Số Tổng 4 2 2 6 2 điểm Câu số 1,2 3 5 1,2,3 4