Đề thi học kì 1 Tiếng Việt Lớp 1 (Sách Cánh diều) - Đề 2 (Có đáp án)

Chính tả: (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)

Đêm trăng rằm, trăng sáng vằng vặc. Bố mẹ cho Hoa và bé Mai sang nhà chú Bảo để phá cố. Mâm cỗ đử thứ quả: nào là xoài, cam, quýt và có cả bánh trung thu. Bé Mai rất thích thú, hò reo.

docx 4 trang baoanh 19/04/2023 3720
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì 1 Tiếng Việt Lớp 1 (Sách Cánh diều) - Đề 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_hoc_ki_1_tieng_viet_lop_1_sach_canh_dieu_de_2_co_dap.docx

Nội dung text: Đề thi học kì 1 Tiếng Việt Lớp 1 (Sách Cánh diều) - Đề 2 (Có đáp án)

  1. Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt Cánh Diều - Đề 2 A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm) - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm). Đọc thầm và trả lời câu hỏi Bố cho bé Thư đi sở thú. Ở sở thú có chim sâm cầm. Gần bờ hồ có cá trắm, cá lia thia và cả rùa nữa chứ. Sở thú quả là thật đẹp! Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bố cho bé Thư đi đâu? A. Nhà hát B. Sở thú C. Công viên Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ở sở thú có chim gì? A. Chim cút B. Chim vẹt. C. Chim sâm cầm Câu 3: (M2- 1 điểm). Bờ hồ có cá gì? A. Cá mè B. Cá lia thia C. Cua
  2. Câu 4: (M3 – 1 điểm) Những chữ cái nào được viết hoa? II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả: (6 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút) Đêm trăng rằm, trăng sáng vằng vặc. Bố mẹ cho Hoa và bé Mai sang nhà chú Bảo để phá cố. Mâm cỗ đử thứ quả: nào là xoài, cam, quýt và có cả bánh trung thu. Bé Mai rất thích thú, hò reo. 2. Bài tập (4 điểm): (từ 20 - 25 phút) Câu 1:( M1 – 1 điểm) Điền vào chỗ chấm g hay gh Bàn ế Nhà a Câu 2: (M1- 1 điểm) Nối cho phù hợp Câu 3:(M2 - 1 điểm) Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu cho phù hợp Sên thì chậm. (đi, bò, chạy) Câu 4: (M3- 1 điểm): Em đã giúp bố mẹ làm các công việc gì? Đáp án Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt A. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)
  3. 2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm). Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bố cho bé Thư đi đâu? B. Sở thú Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ở sở thú có chim gì? C. Chim sâm cầm Câu 3: (M2- 1 điểm). Bờ hồ có cá gì? B. Cá lia thia Câu 4: (M3 – 1 điểm) Những chữ cái nào được viết hoa là những từ sau dấu chấm câu và từ chỉ tên riêng "Thư". II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1. Chính tả: (6 điểm) 2. Bài tập (4 điểm): (từ 20 - 25 phút) Câu 1:( M1 – 1 điểm) Bàn ghế Nhà ga Câu 2: (M1- 1 điểm) Câu 3:(M2 - 1 điểm) Sên thì bò chậm.
  4. Câu 4: (M3- 1 điểm): Quét Nhà, nhặt rau, cho mèo ăn,