Đề thi học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Đề số 2 (Có đáp án)

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (7 điểm)
Các Vua Hùng
Con trai cả của Lạc Long Quân và Âu Cơ lên làm vua xưng là Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang.
Các Vua Hùng dạy nhân dân cày cấy, chăn súc vật, trồng dâu, dệt vải, làm đồ gốm, đồ sắt, chế tạo cung nỏ, trống đồng...
II. Đọc thầm và làm bài tập (3 điểm)
Cây bàng
Ngay giữa sân trường sừng sững một cây bàng.
Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
Bài tập 1: (1 điểm) Bài đọc nhắc đến những mùa nào ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
A. Mùa xuân, mùa hè
B. Mùa thu, mùa xuân, mùa hè
C. Mùa xuân, mùa hè, mùa đông, mùa thu
Bài tập 2: (1 điểm) Hè về, những tán lá bàng như thế nào? Viết tiếp vào chỗ trống:
Hè về, những tán lá xanh um ……………………………………………….
Bài tập 3. (1 điểm) Nối đúng:
docx 4 trang Hoàng Nam 03/01/2024 220
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Đề số 2 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_1_ket_noi_tri_thuc_voi_c.docx

Nội dung text: Đề thi học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 (Kết nối tri thức với cuộc sống) - Đề số 2 (Có đáp án)

  1. ĐỀ THI HỌC KÌ II TIẾNG VIỆT LỚP 1 Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống ĐỀ SỐ 2 Mô tả: Đề được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, theo Thông tư 27 của Bộ giáo dục và đào tạo nhằm đánh giá toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh. Cấu trúc gồm 2 phần: Kiểm tra đọc (10 điểm) và Kiểm tra viết (10 điểm). Ở phần Kiểm tra đọc, học sinh sẽ đọc thành tiếng (7 điểm) bài “Các Vua Hùng” kết hợp với Đọc thầm và làm bài tập (3 điểm) bài “Cây bàng”, thực hành bài tập nối đúng. Ở phần Kiểm tra viết, học sinh nghe - viết chính tả (7 điểm) một đoạn khoảng 30 chữ trong bài “Tôi đi học”và làm các Bài tập (3 điểm) về chính tả, viết lời cảm ơn khi được người thân hoặc bạn bè tặng quà. A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM) I. Đọc thành tiếng (7 điểm) Các Vua Hùng Con trai cả của Lạc Long Quân và Âu Cơ lên làm vua xưng là Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang. Các Vua Hùng dạy nhân dân cày cấy, chăn súc vật, trồng dâu, dệt vải, làm đồ gốm, đồ sắt, chế tạo cung nỏ, trống đồng II. Đọc thầm và làm bài tập (3 điểm) Cây bàng Ngay giữa sân trường sừng sững một cây bàng.
  2. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá. Bài tập 1: (1 điểm) Bài đọc nhắc đến những mùa nào ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất. A. Mùa xuân, mùa hè B. Mùa thu, mùa xuân, mùa hè C. Mùa xuân, mùa hè, mùa đông, mùa thu Bài tập 2: (1 điểm) Hè về, những tán lá bàng như thế nào? Viết tiếp vào chỗ trống: Hè về, những tán lá xanh um . Bài tập 3. (1 điểm) Nối đúng: B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) I. Nghe – viết (7 điểm) Nghe - viết một đoạn khoảng 30 chữ trong bài “Tôi đi học” ( Từ đầu đến Hôm nay tôi đi học) – SGK Kết nối tri thức/HK2 – trang 45 II. Bài tập (3 điểm) 1. Điền vào chỗ trống c hoặc k: Loài iến rất chăm chỉ iếm mồi. Trước khi ó mưa, kiến cần mẫn tha mồi lên cao.
  3. 2. Viết lời cảm ơn khi em được người thân hoặc bạn bè tặng quà. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II TIẾNG VIỆT LỚP 1 Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống ĐỀ SỐ 2 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM) I. Đọc thành tiếng (7 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu. - Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát. - Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. II. Đọc thầm và làm bài tập (3 điểm) Bài tập 1. (1 điểm) Đáp án C Bài tập 2. (1 điểm) Hè về, những tán lá xanh um che mát cả sân trường. Bài tập 3. (1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) I. Nghe – viết (7 điểm)
  4. - Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng khoảng cách, cỡ chữ; trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp. - Viết đúng chính tả. II. Bài tập (3 điểm) Bài tập 1. (1 điểm) Loài kiến rất chăm chỉ kiếm mồi. Trước khi có mưa, kiến cần mẫn tha mồi lên cao. Bài tập 2. (2 điểm) Cảm ơn cậu, tớ rất thích món quà này.