Đề thi học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chân trời sáng tạo) - Đề số 4 (Có đáp án)

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (7 điểm)
GV cho học sinh bốc thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn.
II. Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc bài sau và trả lời các câu hỏi
Bà còng đi chợ trời mưa
Bà còng đi chợ trời mưa
Cái tôm cái tép đi đưa bà còng
Đưa bà qua quảng đường cong
Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà
Tiền bà trong túi rơi ra
Tép tôm nhặt được trả bà mua rau.
(Đồng dao)
Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào? (0,5 điểm)
A. trời mưa
B. trời nắng
C. trời bão
Câu 2: Ai đưa bà còng đi chợ? (0,5 điểm)
A. cái tôm, cái bống
B. cái tôm, cái tép
C. cái tôm, cái cá
docx 4 trang Hoàng Nam 03/01/2024 300
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chân trời sáng tạo) - Đề số 4 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_1_chan_troi_sang_tao_de.docx

Nội dung text: Đề thi học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chân trời sáng tạo) - Đề số 4 (Có đáp án)

  1. ĐỀ THI HỌC KÌ TIẾNG VIỆT LỚP 1 Bộ Chân trời sáng tạo ĐỀ SỐ 4 Mô tả: Đề được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, theo Thông tư 27 của Bộ giáo dục và đào tạo nhằm đánh giá toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh. Cấu trúc gồm 2 phần: Kiểm tra đọc (10 điểm) và Kiểm tra viết (10 điểm). Ở phần Kiểm tra đọc, học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng một đoạn văn (7 điểm); đọc hiểu bài “Bà còng đi chợ trời mưa” (3 điểm). Ở phần Kiểm tra viết, học sinh nghe viết chính tả bài “Mẹ con cá chuối” (7 điểm); thực hành làm bài tập chính tả, viết tên một người bạn trong lớp em (3 điểm). A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM) I. Đọc thành tiếng (7 điểm) GV cho học sinh bốc thăm phiếu đọc và đọc một đoạn văn. II. Đọc hiểu (3 điểm) Đọc bài sau và trả lời các câu hỏi Bà còng đi chợ trời mưa Bà còng đi chợ trời mưa Cái tôm cái tép đi đưa bà còng Đưa bà qua quảng đường cong Đưa bà về tận ngõ trong nhà bà Tiền bà trong túi rơi ra Tép tôm nhặt được trả bà mua rau.
  2. (Đồng dao) Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1: Bà còng trong bài ca dao đi chợ khi nào? (0,5 điểm) A. trời mưa B. trời nắng C. trời bão Câu 2: Ai đưa bà còng đi chợ? (0,5 điểm) A. cái tôm, cái bống B. cái tôm, cái tép C. cái tôm, cái cá Câu 3: Ai nhặt được tiền của bà còng? (0,5 điểm) A. tép tôm B. tép cá C. bống tôm Câu 4: Khi nhặt được tiền của bà còng trong túi rơi ra, người nhặt được đã làm gì? (0,5 điểm) A. trả bà mua rau B. mang về nhà C. không trả lại cho bà còng Câu 5: Trả lời câu hỏi: Khi nhặt được đồ của người khác đánh rơi, em làm gì? (1 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM)
  3. I. Nghe – viết (7 điểm) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Mẹ con cá chuối” đoạn từ “Đầu tiên” đến “lặn tùm xuống nước.” II. Bài tập: (3 điểm) Câu 1: Điền âm đầu r, d hoặc gi vào chỗ trống cho đúng: (1 điểm) cô áo, nhảy ây, a đình, ừng cây Câu 2: Điền i hoặc y vào chỗ trống cho đúng (1 điểm) bánh qu , kiếm củ , tú xách, thủ tinh Câu 3: Hãy viết tên một người bạn trong lớp em (1 điểm) ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II TIẾNG VIỆT LỚP 1 Bộ Chân trời sáng tạo ĐỀ SỐ 4 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm) I. Đọc thành tiếng (7 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu. - Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát. - Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. II. Đọc hiểu(3 điểm) Câu 1 2 3 4 Đáp án A B A A Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5
  4. Câu 5. Khi nhặt được đồ người khác đánh rơi, em sẽ tìm cách trả lại đồ cho họ. B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) I. Nghe – viết (7 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng khoảng cách, cỡ chữ; trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp. - Viết đúng chính tả. II. Bài tập (3 điểm) Câu 1. (1 điểm) Cô giáo, nhảy dây, gia đình, rừng cây Câu 2. (1 điểm) Bánh quy, kiếm củi, túi xách, thủy tinh Câu 3. (1 điểm) HS viết được tên người bạn, đảm bảo đúng chính tả và viết hoa.