Bài kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt Lớp 1 (Sách kết nối tri thức) - Đề 9 - Năm học 2022-2023

Đọc thầm và trả lời câu hỏi                     

Học làm tổ

Chích chòe, tu hú và sẻ con đến lớp cô chim khách để học cách làm tổ. Khi cô dạy, chích chòe chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời. Sẻ con và tu hú thì ham chơi.Cuối buổi học, cô dặn trò về tập làm tổ. Sau mười ngày, cô kiểm tra.

 Ngày cô đến, tu hú và sẻ con đều ấp úng: Thưa cô…..làm tổ khó quá ạ! Đến tổ chích chòe, cô khen: Tổ của con vừa chắc vừa đẹp. Cô tặng chích chòe quyển sách có nhiều tranh ảnh. Tu hú và sẻ con đều ân hận. Chúng hứa với cô sẻ chăm học để làm được tổ.

Khoanh  tròn vào câu trả lời đúng:

Câu 1: ( 0,5 điểm) Trong câu chuyện có mấy nhân vật?

 A.5 nhân vật                  B.4 nhân vật                  C.3 nhân vật                 D.6 nhân vật

Câu 2: (0,5 điểm)  Khi đi học Chích chòe như thế nào?

A.Lười biếng 

B.Chăm chú nghe cô giáo giảng

C.Chăm chú lắng nghe,ghi nhớ từng lời

D.Nói chuyện k tập trung

docx 5 trang baoanh 04/07/2023 4060
Bạn đang xem tài liệu "Bài kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt Lớp 1 (Sách kết nối tri thức) - Đề 9 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_kiem_tra_cuoi_ki_2_tieng_viet_lop_1_sach_ket_noi_tri_thu.docx

Nội dung text: Bài kiểm tra cuối kì 2 Tiếng Việt Lớp 1 (Sách kết nối tri thức) - Đề 9 - Năm học 2022-2023

  1. BÀI KIỂM TRA . NĂM HỌC: 2022 - 2023 MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 1. Thời gian làm bài: 50 phút Họ và tên: I. Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm) - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2. Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm). Đọc thầm và trả lời câu hỏi Học làm tổ Chích chòe, tu hú và sẻ con đến lớp cô chim khách để học cách làm tổ. Khi cô dạy, chích chòe chăm chú lắng nghe và ghi nhớ từng lời. Sẻ con và tu hú thì ham chơi.Cuối buổi học, cô dặn trò về tập làm tổ. Sau mười ngày, cô kiểm tra. Ngày cô đến, tu hú và sẻ con đều ấp úng: Thưa cô làm tổ khó quá ạ! Đến tổ chích chòe, cô khen: Tổ của con vừa chắc vừa đẹp. Cô tặng chích chòe quyển sách có nhiều tranh ảnh. Tu hú và sẻ con đều ân hận. Chúng hứa với cô sẻ chăm học để làm được tổ. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng: Câu 1: ( 0,5 điểm) Trong câu chuyện có mấy nhân vật? A.5 nhân vật B.4 nhân vật C.3 nhân vật D.6 nhân vật Câu 2: (0,5 điểm) Khi đi học Chích chòe như thế nào? A.Lười biếng B.Chăm chú nghe cô giáo giảng C.Chăm chú lắng nghe,ghi nhớ từng lời D.Nói chuyện k tập trung Câu 3: (1 điểm) Nối đúng
  2. Chích chòe Ham chơi Sẻ con và tu hú Chăm chú, nghe giảng II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút ) Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng. Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn 2.Bài tập : ( 3 điểm) Câu 1:( M1 – 0.5 điểm)Viết đúng tên nghề nghiệp dưới mỗi bức tranh . Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Điền ng/ gh tiếp vào chỗ chấm Miu cuộn tròn trong lòng mẹ , .ủ một giấc on lành . Cái ì bằng một gang tay .i chép, tô vẽ, mỗi ngày ngắn đi Câu 3:(M2- 1điểm)Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp
  3. Gà trống Bắp ngô Cà tím Câu 4:(M3- 1điểm) Quan sát tranh và viết nội dung của bức tranh đó Sông Hương Sông Hương là một bức tranh phong cảnh gồm nhiều đoạn mà mỗi đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó. Bao trùm lên cả bức tranh là một màu xanh có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau: màu xanh thẳm của da trời,màu xanh biếc của cây lá, màu xanh non của những bãi ngô,thảm cỏ in trên mặt nước. Sông Hương là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế,làm cho không khí thành phố trở nên trong lành,làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa,tạo cho thành phố một vẻ êm đềm. Câu 1: Bao trùm lên bức tranh là màu gì? A.Màu đỏ có nhiều sắc độ đậm nhạt B.Màu hồng có nhiều màu sắc C.Màu xanh có nhiều độ sắc đậm nhạt Câu 2: (0,5 điểm) Bài văn trên có mấy câu và mấy đoạn
  4. A.6 câu, 3 đoạn B.3 câu, 3 đoạn C.4 câu, 3 đoạn Câu 3: (1 điểm) Điều đặc ân Sông Hương không dành cho Huế là? A,Làm cho thiên nhiên trong lành B.Làm tan biến tiếng ồn ào của chợ búa C.Làm thành phố bị ô nhiễm D.Tạo cho thành phó một vẻ êm đềm Câu 4: ( 1 điểm) Qua câu chuyện trên .điều em thích nhất ở Sông Hương là gì? II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (7 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép ( Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút ) Tây Nguyên giàu đẹp lắm Tây Nguyên giàu đẹp lắm. Mùa xuân và mùa thu ở đây trời mát dịu, hương rừng thoang thoảng đưa. Bầu trời trong xanh, đẹp tuyệt. Bên bờ suối, những khóm hoa đủ màu sắc đua nở. 2.Bài tập (4 điểm) : ( từ 20 - 25 phút) Câu 1:( M1 – 0.5 điểm) Điền vào chỗ chấm c hay k im chỉ., quả am Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp Sơn ca chùm nho Chim sơn ca con gà khăn mặt củ cà rốt Câu 3:(M2 - 1 điểm) Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu cho phù hợp
  5. Em viết chì. ( bút, tô, gọt) Câu 4:(M3- 1 điểm):Quan sát tranh rồi viết 1 câu phù hợp với nội dung bức tranh.