Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 1 - Đề số 3 (Có hướng dẫn đánh giá, cho điểm)

I. Đọc hiểu 

– Bài đọc: TRƯỜNG EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 46)

– Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

Câu 1: Trong bài, trường học của em được gọi là gì?

             a) Ngôi nhà thứ hai của em.

             b) Nơi vui chơi thú vị.

             c) Nơi thư giãn của mọi người.

Câu 2: Trường học đem lại cho em những lợi ích gì?

             a) Dạy em những điều hay.

             b) Dạy em thành người tốt.

             c) Tất cả hai ý trên.

Câu 3: Vì sao em rất yêu mái trường?

a) Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em.

b) Trường học dạy em thành người tốt.

c) Tất cả hai ý trên.

docx 1 trang baoanh 25/04/2023 1700
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 1 - Đề số 3 (Có hướng dẫn đánh giá, cho điểm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_hoc_ki_2_tieng_viet_lop_1_de_so_3_co_huong_dan_danh_g.docx

Nội dung text: Đề thi học kì 2 Tiếng Việt Lớp 1 - Đề số 3 (Có hướng dẫn đánh giá, cho điểm)

  1. ĐỀ SỐ 3 I. Đọc hiểu  Bài đọc: TRƯỜNG EM (Sách Tiếng Việt 1 – Tập II – trang 46)  Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1: Trong bài, trường học của em được gọi là gì? a) Ngôi nhà thứ hai của em. b) Nơi vui chơi thú vị. c) Nơi thư giãn của mọi người. Câu 2: Trường học đem lại cho em những lợi ích gì? a) Dạy em những điều hay. b) Dạy em thành người tốt. c) Tất cả hai ý trên. Câu 3: Vì sao em rất yêu mái trường? a) Ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều bạn bè thân thiết như anh em. b) Trường học dạy em thành người tốt. c) Tất cả hai ý trên. II. Kiểm tra viết 1. Nhìn sách viết đúng: bài Trường em (từ “Trường học là ngôi nhà thứ hai của em” đến “thân thiết như an hem”) . . . . . 2. Điền vào chỗ trống ai hoặc ay. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM I. Đọc hiểu (10 điểm) Câu 1 (3 điểm) Khoanh vào a). Câu 2 (3 điểm) Khoanh vào c). Câu 3 (4 điểm) Khoanh vào c). II. Kiểm tra viết 1. a) Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ viết 30 chữ/15 phút (4 điểm). b) Viết sạch, đẹp, đều nét (2 điểm). 2. Làm đúng bài tập chính tả (4 điểm – đúng mỗi từ được 1 điểm). Bài tập làm đúng là: bàn tay, sai quả, nải chuối, thợ may.