Đề thi học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chân trời sáng tạo) - Đề số 1 (Có đáp án)

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM)
I. Đọc thành tiếng (7 điểm)
Quà tặng mẹ
Cô thỏ có bảy người con. Chẳng lúc nào cô có thể nghỉ ngơi. Sáng hôm ấy vào bếp, cô thỏ nhìn thấy một miếng bìa có những hình vẽ ngộ nghĩnh. Cô cầm lên xem. Đó là tấm thiệp đàn con tự làm.
Giữa tấm thiệp là dòng chữ: “Chúc mừng sinh nhật mẹ” được viết nắn nót. Cô thỏ ấp tấm thiệp vào ngực, nước mắt vòng quanh. Cô cảm thấy bao mệt nhọc đều tan biến mất.
(Phỏng theo 365 truyện kể mỗi ngày)
II. Đọc hiểu (3 điểm)
Đọc bài sau rồi thực hiện theo các yêu cầu bên dưới
Nắng
Nắng lên cao theo bố
Xây thẳng mạch tường vôi
Lại trải vàng sân phơi
Hong thóc khô cho mẹ.

Nắng chạy nhanh lắm nhé
Chẳng ai đuổi kịp đâu
Thoắt đã về vườn rau
Soi cho ông nhặt cỏ
Rồi xuyên qua cửa sổ
Nắng giúp bà xâu kim.
(Mai Văn Hai)
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất
Câu 1. Bài thơ viết về cái gì? (0,5 điểm)
A. Nắng
B. Mưa
C. Mây
docx 6 trang Hoàng Nam 03/01/2024 280
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chân trời sáng tạo) - Đề số 1 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_thi_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_1_chan_troi_sang_tao_de.docx

Nội dung text: Đề thi học kì II môn Tiếng Việt Lớp 1 (Chân trời sáng tạo) - Đề số 1 (Có đáp án)

  1. ĐỀ THI HỌC KÌ II TIẾNG VIỆT LỚP 1 Bộ Chân trời sáng tạo ĐỀ SỐ 1 Mô tả: Đề được biên soạn theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, theo Thông tư 27 của Bộ giáo dục và đào tạo nhằm đánh giá toàn diện năng lực và phẩm chất học sinh. Cấu trúc gồm 2 phần: Kiểm tra đọc (10 điểm) và Kiểm tra viết (10 điểm). Ở phần Kiểm tra đọc, học sinh đọc thành tiếng bài “Quà tặng mẹ” (7 điểm); đọc hiểu bài “Nắng” (3 điểm). Ở phần Kiểm tra viết, học sinh nghe viết chính tả (7 điểm); thực hành làm bài tập tiếng việt (3 điểm). A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM) I. Đọc thành tiếng (7 điểm) Quà tặng mẹ Cô thỏ có bảy người con. Chẳng lúc nào cô có thể nghỉ ngơi. Sáng hôm ấy vào bếp, cô thỏ nhìn thấy một miếng bìa có những hình vẽ ngộ nghĩnh. Cô cầm lên xem. Đó là tấm thiệp đàn con tự làm. Giữa tấm thiệp là dòng chữ: “Chúc mừng sinh nhật mẹ” được viết nắn nót. Cô thỏ ấp tấm thiệp vào ngực, nước mắt vòng quanh. Cô cảm thấy bao mệt nhọc đều tan biến mất. (Phỏng theo 365 truyện kể mỗi ngày) II. Đọc hiểu (3 điểm) Đọc bài sau rồi thực hiện theo các yêu cầu bên dưới Nắng Nắng lên cao theo bố
  2. Xây thẳng mạch tường vôi Lại trải vàng sân phơi Hong thóc khô cho mẹ. Nắng chạy nhanh lắm nhé Chẳng ai đuổi kịp đâu Thoắt đã về vườn rau Soi cho ông nhặt cỏ Rồi xuyên qua cửa sổ Nắng giúp bà xâu kim. (Mai Văn Hai) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất Câu 1. Bài thơ viết về cái gì? (0,5 điểm) A. Nắng B. Mưa C. Mây Câu 2. Nắng đã theo bố làm gì? (0,5 điểm) A. Xây tường vôi B. Hong khô thóc C. Giặt áo quần Câu 3. Nắng đã làm gì giúp mẹ? (0,5 điểm) A. Xây tường vôi B. Hong khô thóc
  3. C. Giặt áo quần Câu 4. Nắng đã soi sáng cho ai nhặt cỏ? (0,5 điểm) A. Bố B. Bà C. Ông Câu 5. Nắng xuyên qua cửa sổ để làm gì? (0,5 điểm) A. Để giúp mẹ hong khô thóc B. Để giúp ông nhặt cỏ C. Để giúp bà xâu kim Câu 6. Em hãy viết lại những việc mà nắng đã làm được. (0,5 điểm) B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) I. Nghe - viết (7 điểm) Trời đã vào thu. Nắng bớt chói chang. Gió thổi mát rượi làm những bông lúa trĩu hạt đung đưa nhè nhẹ. Con đường uốn quanh cánh đồng mềm như dải lụa. Những giọt sương mai lấp lánh trên chiếc lá non. II. Bài tập (3 điểm) Câu 1. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống
  4. 1. c / k 2. d / gi Câu 2. Chọn từ ngữ chỗ trống thích hợp:
  5. ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II TIẾNG VIỆT Bộ Chân trời sáng tạo ĐỀ SỐ 1 A. KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM) I. Đọc thành tiếng (7 điểm) - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu. - Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát. - Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. II. Đọc hiểu (3 điểm) Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A A B C C Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Câu 6. (0,5 điểm) Những việc mà nắng đã làm được: Nắng đã lên cao theo bố xây thẳng mạch tường vôi, hong thóc khô cho mẹ, soi cho ông nhặt cỏ và giúp bà xâu kim. B. KIỂM TRA VIẾT (10 ĐIỂM) I. Nghe – viết (7 điểm) - Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng khoảng cách, cỡ chữ; trình bày đúng quy định; viết sạch, đẹp. - Viết đúng chính tả.
  6. II. Bài tập (3 điểm) Câu 1. (2 điểm) 1. c / k 2. d / gi Câu 2. (1 điểm)