Bộ 10 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 1 năm học 2021-2022 (3 bộ sách mới)

A.Kiểm tra đọc (10 điểm)

  1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm).

- Gv làm  10 thăm, HS bốc thăm và đọc.

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)

+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.

 2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm)

    Đọc thầm và trả lời câu hỏi.

 Bão sắp về. Từ chiều tối Quỳnh đã rất bồn chồn,lo lắng, cứ luýnh quýnh giúp bố mẹ khuân đồ ngoài sân vào trong nhà.Đêm đến,Quỳnh không thể ngủ được vì tiếng chân mọi người chạy huỳnh huỵch ngoài ngõ cả đêm để chống bão.

  Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: (M1- 0.5 điểm)  Tâm trạng của Quỳnh trước khi bão về như thế nà?

 A. lo lắng                         B.bồn chồn                    C. bồn chồn, lo lắng

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Tại sao quỳnh lại không ngủ được ?

   A. Vì tiếng chân của mọi người chạy huỳnh huỵch                         

   B. Vì mưa to quá                               

   C. Vì mọi người nói chuyện to quá

doc 40 trang baoanh 28/01/2023 2480
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 1 năm học 2021-2022 (3 bộ sách mới)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbo_10_de_thi_hoc_ki_2_mon_tieng_viet_lop_1_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung text: Bộ 10 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt Lớp 1 năm học 2021-2022 (3 bộ sách mới)

  1. ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A.Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm). - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm) Đọc thầm và trả lời câu hỏi Cò đi lò dò Ngày xửa ngày xưa có một chú cò con bị rơi từ trên cao xuống và bị gãy mất một cái chân. Rất may, cò được một anh nông dân đem về nhà nuôi dưỡng và chữa chạy. Chẳng bao lâu nó đã trở lại bình thường và trở thành người bạn thân thiết của anh nông dân. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: (M1- 0.5 điểm)Con gì được nhắc đến trong câu chuyện ? A. Con Vạc B. Con Công C. Con Cò Câu 2: (M1-0.5 điểm) Anh nông dân đã đưa Cò về làm gì? A.Về nhà nuôi dưỡng B.Cho ăn châu chấu C. Bỏ vào lồng Câu 3: (M2- 1 điểm)) Đoạn văn có tên là gì ? A. Con cò B. Cò con lò dò C. Con cò lò dò Câu 4: (M3 – 1 điểm) ) Chú Cò trong câu chuyện đã bị xảy ra tai nạn gì?II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (6 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút) Hoa sen Hoa sen đã nở Rực rỡ đầy hồ Thoang thoảng gió đưa Mùi hương thơm ngát
  2. Lá sen xanh mát Đọng hạt sương đêm Gió rung êm đềm Sương long lanh chạy Bài tập (4 điểm) : (từ 20 - 25 phút) Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Em hãy tìm a. 2 tiếng có thanh sắc b. 2 tiếng chứa thanh huyền: . Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối đúng- công việc của cô giáo? đang chữa bệnh Cô giáo đang giảng bài lái máy bay
  3. Câu 3:(M2 - 1 điểm) Nối đúng ? (M2) (1 điểm) Sơn ca Bé luôn luôn ngồi trong lòng mẹ. Trong phố nghe lời thầy cô. Chú bé Có nhiều nhà cao tầng. Câu 4:(M3- 1 điểm) Quan sát và viết lại nội dung của bức tranh ? ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT NĂM HỌC 2020 – 2021 Môn: Tiếng Việt . Thời gian: 60 phút (không kể thơi gian giao đề) Họ và tên: . Lớp 1 Trường .
  4. Điểm Lời nhận xét của giáo viên . A.Kiểm tra đọc (10 điểm) 2. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm). - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một bài tập đọc (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa hoặc (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm) Đọc thầm và trả lời câu hỏi. Mầm sống Một hạt giống nhỏ rớt xuống và bị chôn trong lớp đất mềm.Khi cơn mưa trút xuống, nước thấm vô lòng đất. Hạt giống uống dòng nước mát. Rễ sớm mọc ra, tựa như nhừn ngón chân bám chặt trong lòng đất. Mầm non vươt trên mặt đất.Thân và lá nhú ra, nghển lên như thể để nghe tiếng thở của không gian. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi. Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bài văn có tên là gì ? A. Hạt giống B. Mầm sống C. Mầm non Câu 2: (M1-0.5 điểm) Bài văn có bao nhiêu câu ? A. 6 câu B. 5 câu C. 7 câu Câu 3: (M2- 1 điểm)) Hạt bị chôn trong ? A. Dưới lòng đất B. Trong mặt đất C.Trong lớp đất mềm Câu 4: (M3 – 1 điểm) Những chữ cái nào được viết hoa ?
  5. II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (6 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút). Con cáo và chùm nho Một con cáo nhìn thấy những chùm nho chín mọng trên cành liền tìm cách hái chúng. Nhưng loay hoay mãi Cáo ta vẫn không với tới được chùm nho. Để dẹp nỗi bực mình, cáo ta bèn nói: - Nho còn xanh lắm Bài tập (4 điểm) : (từ 20 - 25 phút) Câu 1:(M1 – 0.5 điểm) Điền chữ r, d hoặc gi - Nhện con hay chăng .ây điện
  6. - Bé Na .ửa cốc chén - Máy bơm phun nước bạc như ồng - Cua cáy ùng miệng nấu cơm Câu 2:(M1- 0.5 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp Hươu cao cổ có mái tóc xoăn đen tít Mẹ Lam Có cái mũi đỏ chót như quả cà chua Chú Hề là con vật cao nhất ở trên cạn Trời mưa làm cho con đường đất rất trơn Sơn ca Câu 3:(M2 - 1 điểm) Viết từ ứng dụng dưới mỗi tranh (M2) (1 điểm) Câu 4: (M3- 1 điểm): Em hãy viết 1 -2 câu thể hiện tình cảm với mẹ ?
  7. ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A.Kiểm tra đọc (10 điểm) 3. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm). - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm) Đọc thầm và trả lời câu hỏi. Dậy sớm Tinh mơ em thức dậy Rửa mặt rồi đến trường Em bước vội trên đường Núi giăng hàng trước mặt Sương trắng viền quanh núi
  8. Như một chiếc khăn bông -Ồ, núi ngủ lười không! Giờ mới đang rửa mặt Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bạn nhỏ dạy sớm làm gì? A. Đi chơi B. Lên rẫy C. Đến trường Câu 2: (M1-0.5 điểm) Những tiếng có vần ương ? A. trường, lười, sương B. trường, sương, đường C. trường, trước, đường Câu 3: (M2- 1 điểm)) Sương trắng được ví như gì ? A. Chăn bông B. Khăn bông C. Áo bông Câu 4: (M3 – 1 điểm) Mỗi sáng thức dậy em thường làm những việc gì ? II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (6 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút) Nhót nhà bà Mai chi chít quả, nhỏ lít nhít. Chùm quả chín đỏ mọng xen kẽ lá, nhìn từ xa tựa như đốm lửa.Chiều về Hoa thường rủ các bạn qua nhà bà hái quả để ăn.Ôi ! Nhót thật là ngon và hấp dẫn.
  9. ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT A.Kiểm tra đọc (10 điểm) 1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm). - Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc. HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước) + HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra. 2.Kiểm tra đọc hiểu(3 điểm) Đọc thầm và trả lời câu hỏi Cò đi lò dò Ngày xửa ngày xưa có một chú cò con bị rơi từ trên cao xuống và bị gãy mất một cái chân. Rất may, cò được một anh nông dân đem về nhà nuôi dưỡng và chữa chạy. Chẳng bao lâu nó đã trở lại bình thường và trở thành người bạn thân thiết của anh nông dân. Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi Câu 1: (M1- 0.5 điểm)Con gì được nhắc đến trong câu chuyện ? A. Con Vạc B. Con Công C. Con Cò Câu 2: (M1-0.5 điểm) Anh nông dân đã đưa Cò về làm gì? A.Về nhà nuôi dưỡng B.Cho ăn châu chấu C. Bỏ vào lồng Câu 3: (M2- 1 điểm)) Đoạn văn có tên là gì ? A. Con cò B. Cò con lò dò C. Con cò lò dò Câu 4: (M3 – 1 điểm) ) Chú Cò trong câu chuyện đã bị xảy ra tai nạn gì?II. Kiểm tra viết (10 điểm) 1.Chính tả: (6 điểm) GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút) Hoa sen Hoa sen đã nở Rực rỡ đầy hồ Thoang thoảng gió đưa Mùi hương thơm ngát